Workshop 5,baì 1:
http://www.mediafire.com/download/itd8oq19u158006/EasyPad.rar
biết sử dụng colordialog,fontdialog,openfiledialog,savefiledialog,printdialog
Men kick friendship around like a football and it doesn’t seem to crack. Women treat it like glass and it falls to pieces.
Wednesday, March 26, 2014
WorkShop 4
http://www.mediafire.com/download/reitqed8albc6h8/Puchase_Order_Form.rar
http://www.mediafire.com/download/20yqgxv3hckm8rc/Digital_Watch.rar
biết dùng treeview,listview,numericupdown,domainupdown,timer
http://www.mediafire.com/download/reitqed8albc6h8/Puchase_Order_Form.rar
http://www.mediafire.com/download/20yqgxv3hckm8rc/Digital_Watch.rar
biết dùng treeview,listview,numericupdown,domainupdown,timer
Sunday, March 23, 2014
Workshop 3,bai 2:
http://www.mediafire.com/download/gcugqyf37acqrp7/Email_Composer.rar
biết sử dụng rich textbox
http://www.mediafire.com/download/gcugqyf37acqrp7/Email_Composer.rar
biết sử dụng rich textbox
Workshop 3,bai 1:
http://www.mediafire.com/download/83iy43ybdcmc100/Puchase_Order.rar
biết sử dụng treeview,numericUpDown,DomainUpDown
http://www.mediafire.com/download/83iy43ybdcmc100/Puchase_Order.rar
biết sử dụng treeview,numericUpDown,DomainUpDown
Friday, March 21, 2014
WFC - Session 2 Value Setting, Grouping And Graphic Controls
WFC - Session 2
Value Setting, Grouping
And
Graphic Controls
- Value setting controls : CheckBox, RadioButton, CheckBoxList, ComboBox.
- Grouping control : Panel, GroupBox, TabControl, SplitContainer.
- Graphic Control : PictureBox, ImageList.
- Splitter Control .
VALUE SETTING CONTROLS
+ CheckBox.
1. CheckBox là gì?
CheckBox là một control trong Lập trình windows Form – Chúng ta thường gặp trong các trường hợp lựa chọn các chức năng, giá trị cho chương trình. Xét về cấu tạo CheckBox gồm 2 phần: Phần để tick chọn và phần text miêu tả cho nội dung của CheckBox. Như trong bài viết trước tôi đã có so sánh nhỏ giữa Radio Button và CheckBox. Về cách hoạt động của CheckBox chỉ đơn thuần là thiết lập giá trị chọn hoặc bỏ chọn. Trong một nhóm nhiều CheckBox ta có thể đưa ra nhiều lựa chọn khác nhau.
2. Một số đặc điểm
Thông thường ta thấy trong CheckBox ô vuông điều kiểm năm bên trái còn phần Text miêu tả sẽ nằm bên phải; Và tất nhiên ta hoàn toàn có thể thay đổi vị trí của chúng thông qua thuộc tính CheckAlign = ContentAlignment.MiddleRight;
Vì hoạt động của CheckBox khá đơn giản nên Event đi kèm ta chỉ cần quan tâm đến sự kiện CheckedChanged (Thay đổi trạng thái lựa chọn).
Vì hoạt động của CheckBox khá đơn giản nên Event đi kèm ta chỉ cần quan tâm đến sự kiện CheckedChanged (Thay đổi trạng thái lựa chọn).
3. Ví dụ
Ở đây đưa ra ví dụ nhỏ về cách khởi tạo CheckBox trong Code và thiết lập một số thuộc tính cần có và đi kèm là event CheckChanged để tính số lượng đáp án được chọn sau mỗi lần có sự thay đổi trong việc chọn lựa CheckBox.
+ RadioButton
1. RadioButton là gì?
Control biểu tượng hình tròn với 2 trạng thái chọn hoặc không chọn. Nếu so sánh Radio Button với CheckBox thì chúng ta sẽ thấy được sự tương đồng, nhưng điểm khác biệt nằm ở chỗ trong 1 nhóm Radio Button thì chỉ có duy nhất 1 lựa chọn, chọn cái này cái kia sẽ mất. Còn đối với checkBox thì có thể cùng lúc đưa ra nhiều lựa chọn khác nhau.
2. Một số đặc điểm
Trong 1 nhóm bao gồm nhiều RadioButton thì chỉ có duy nhất 1 RadioButton được đánh dấu. Khi có cái mới được chọn thì cái cũ sẽ bị loại bỏ. Vậy những RadioButton nào được xem là cùng 1 nhóm?! Chung 1 group ở đây là tính những RadioButton cùng nằm trực tiếp trên cùng 1 control. Ở đây nhấn mạnh phải cùng nằm trực tiếp trên cùng 1 control, như vậy control này phải là duy nhất cho 1 nhóm xác định. Ở đây 3 RadioButton cùng 1 nhóm, và control trực tiếp ở đây là GroupBox: Group RadioButton. Như vậy nếu ta có RadioButton khác nằm ngoài GroupBox này thì không được xem là cùng nhóm.
Trong 1 nhóm bao gồm nhiều RadioButton thì chỉ có duy nhất 1 RadioButton được đánh dấu. Khi có cái mới được chọn thì cái cũ sẽ bị loại bỏ. Vậy những RadioButton nào được xem là cùng 1 nhóm?! Chung 1 group ở đây là tính những RadioButton cùng nằm trực tiếp trên cùng 1 control. Ở đây nhấn mạnh phải cùng nằm trực tiếp trên cùng 1 control, như vậy control này phải là duy nhất cho 1 nhóm xác định. Ở đây 3 RadioButton cùng 1 nhóm, và control trực tiếp ở đây là GroupBox: Group RadioButton. Như vậy nếu ta có RadioButton khác nằm ngoài GroupBox này thì không được xem là cùng nhóm.
3. Ví dụ
Trong ví dụ bên dưới ta sẽ tìm hiểu một số thuộc tính quan trọng cần thiết tối thiểu cho một RadioButton. Để hiểu hơn về hoạt động của RadioButton tôi sẽ tạo và thiết lập thuộc tính cho chúng từ Code.
Đầu tiên ta tạo mảng RadioButton với 3 phần tử, sau đó Lần lượt khởi tạo cho từng phần tử. Ta thấy 3 RadioButton được tạo chung nhóm trên control Group RadioButton. Giá trị text của RadioButton được thiết lập bởi thuộc tính .Text và cũng như các control khác thuộc tính location dùng để xác lập vị trí của control trên control cha chứa nó. Và cuối cùng ta xác lập sự kiện checkedChanged cho 3 RadioButton, khi một một RadioButton khác được chọn thì sẽ có thông báo trạng thái bên trên TextBox.
*** So sánh CheckBox và RadioButton.
CheckBox có vài thuộc tính và sự kiện khác RadioButton
Bạn có thể xem hướng dẫn về CheckBox/ RadioButton.
+ListBox/CheckedListBox
1. ListBox/CheckerListBox là gì?
- Điều khiển ListBox cho phép người dùng xem và chọn từ nhiều mục trong một danh sách.
- Kiểm soát CheckedListBox kéo dài một ListBox bằng cách bao gồm hộp kiểm tra .
- Các điều khiển cung cấp một hoặc nhiều kiểu lựa chọn.
2. Một số đặc điểm
Các từ khóa và chức năng của từ khóa khi sử dụng listbox
Sự khác nhau giữa ListBox và CheckedListBox
+ ComboBox
- Kết hợp TextBox với danh sách thả xuống
- Người dùng có thể nhập văn bản vào TextBox hoặc chọn các mục trong danh sách.
- Nếu người dùng chọn một phần tử từ danh sách này, yếu tố đó được hiển thị trong TextBox.
Grouping control
Thursday, March 20, 2014
Tóm tắt những thứ đã học được ở bài 2
Bài 2.Nhóm đã học được cách sử dụng: - Textbox control: + các property: Name,Text + validate;
+ method: Focus(); + multiLine; - Button control: + property:Name +Event: khi click vào button - combobox control:
+ validate;
- MaskTextbox control: + mask cho masktextbox
+ validate;
+ property:Name
- List Box:
+ thiết lập items;
-show các message khi bắt validate.
+Method: Add() thêm items cho control
+ method: Focus(); + multiLine; - Button control: + property:Name +Event: khi click vào button - combobox control:
+ validate;
- MaskTextbox control: + mask cho masktextbox
+ validate;
+ property:Name
- List Box:
+ thiết lập items;
-show các message khi bắt validate.
+Method: Add() thêm items cho control
Workshop 2,bài 2:
http://www.mediafire.com/download/fa49ksjog0zl4wq/CarDetail.rar
biết cách sử dụng groupbox,imagelist,picturebox
Wednesday, March 19, 2014
WorkShop 2,bài 1
http://www.mediafire.com/download/s0lmer2yppapz52/Customer_Detail.rar
biết cách sử dụng checkbox,checklist,substring
http://www.mediafire.com/download/s0lmer2yppapz52/Customer_Detail.rar
biết cách sử dụng checkbox,checklist,substring
Tuesday, March 18, 2014
Monday, March 17, 2014
Friday, March 14, 2014
Kiến trúc .Net Framework
.Net Framework được thiết kế như là môi trường tích hợp để đơn giản hóa việc phát triển và thực thi ứng dụng trên internet hoặc trên desktop dưới dạng Windows Form
Mục đích của .Net Framwork là:
Kiến trúc của .Net Framework được thiết kế thành 2 phần: CLR (Common Language Runtime) và FLC (Framework Class Library )
Hình minh họa:
CLR có chức năng quản lý sự thực thi mã lệnh và tất cả các tác vụ liên quan tới nó: biên dịch, quản lý bộ nhớ, bảo mật, quản lý tuyến đoạn và thực thi an toàn kiểu.
FLC là thư viện kiểu dữ liệu có thể tái sử dụng dành cho các ứng dụng thực thi trong .Net. Tất cả các ngôn ngữ hỗ trợ .Net Framework đều sử dụng thư viện lớp dùng chung này.
Mục đích của .Net Framwork là:
- Cung cấp môi trường làm việc nhất định cho nhiều loại ứng dụng.
-
Giảm thiểu tối đa sự xung đột phiên bản. - Cung cấp môi trường quản lý.
- Đơn giản hóa quá trình triển khai và cài đặt.
Kiến trúc .Net Framwork
Subscribe to:
Comments (Atom)






